Gửi thông tin liên hệ

Khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn hoặc có bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến các nội dung đăng tải trên Blog này, hãy điền và gửi thông tin theo mẫu bên dưới.
Tên:
Email *:
Nội dung *:

Tác hại của Đường.

Các nhà khoa học đến từ New York và Kansas (Mỹ) tin rằng hàm lượng đường cao ảnh hưởng tới vùng não điều khiển thân nhiệt, làm tăng nhịp tim và huyết áp. Họ cũng cho rằng đường có thể khiến cơ thể của chúng ta sản sinh nhiều insulin, một loại hormone có thể làm tăng nhịp tim.
Tác hại của đường còn lớn hơn cả muối

Ăn nhiều đường có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh huyết áp cao


Tiến sĩ James DiNicolantonio, chuyên gia nghiên cứu tim mạch thuộc Viện nghiên cứu tim Trung Mỹ tại thành phố Kansas và người đứng đầu nhóm nghiên cứu, cho biết: “Đường chứ không phải muối có thể là nguyên nhân thực sự gây ra bệnh huyết áp cao. Kết quả này được đưa ra dựa trên phân tích các nghiên cứu quy mô lớn cho rằng đường liên quan tới huyết áp cao ở người nhiều hơn so với muối”.

Kết quả mà nhóm nghiên cứu của tiến sĩ DiNicolantonio đưa ra cũng trái ngược với các chuyên gia cho rằng giảm lượng tiêu thụ muối sẽ làm giảm tỷ lệ bệnh béo phì và tim mạch. Các nhà khoa học cũng đưa ra dẫn chứng từ một nghiên cứu gần đây với 8.670 người trưởng thành tại Pháp, cho thấy rằng không có mối liên quan nào giữ muối và bệnh huyết áp cao.

"Giảm tiêu thụ muối có thể dẫn tới tăng tiêu thụ thực phẩm chế biến có nhiều đường. Điều này làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường, béo phì và tim mạch. Vì thế, khuyến khích người tiêu dùng hạn chế sử dụng đường thay vì muối là cách kiểm soát bệnh huyết áp cao tốt hơn”, tiến sĩ DiNicolantonio cho biết.

Tiến sĩ Aseem Malhotra, giám đốc Chiến dịch hành động về đường (Anh), cho rằng nguy cơ của đường với sức khỏe con người chưa được đánh giá đúng mức. “Chúng ta đã biết rằng đường không cung cấp bất kỳ chất dinh dưỡng nào và ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy nó là nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh”.

Nguồn: khoahoc.com.vn
Đăng bởi : www.phạmxuântiến.vn

Ngày đăng : Thứ Năm, 18 tháng 9, 2014

Nhận xét : 0

Người viêm khớp nên ăn gì?

Các triệu chứng chính của bệnh này bao gồm sưng, tấy đỏ và đau ở các khớp khác nhau trong cơ thể. Cường độ của cơn đau khớp có thể thay đổi theo khí hậu, mức độ hoạt động của cơ thể và thực phẩm tiêu thụ.
Chuối. Đây là thực phẩm tuyệt vời chống lại viêm khớp và các triệu chứng của viêm khớp cũng như cải thiện sức khỏe tổng thể, do nó chứa hàm lượng kali cao cần thiết cho sự hoạt động của các tế bào. Ngoài ra, chuối còn có nhiều vitamin C, vitamin B6 và folate giúp cải thiện hệ thống miễn dịch.

Dầu ô liu. Những bệnh nhân viêm khớp được khuyến cáo nên bổ sung dầu ô liu vào chế độ ăn uống. Dầu ô liu chứa chất béo không bão hòa đơn lành mạnh và không bị ô xy hóa trong cơ thể. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người tiêu thụ dầu ô liu ít có nguy cơ phát triển viêm khớp dạng thấp.

Khoai lang. Một trong những thực phẩm tuyệt vời cần có trong thực đơn của người viêm khớp là khoai lang, vốn chứa nhiều chất dinh dưỡng hơn so với khoai tây. Khoai lang chứa beta - carotene, chất xơ hòa tan cùng nhiều khoáng chất. Ngoài ra, khoai lang cũng phong phú vitamin C và anthocyanin. Nhiều nghiên cứu phát hiện rằng vitamin C giúp cải thiện khả năng miễn dịch và anthocyanin làm giảm viêm ở các khớp.

Trà xanh. Cung cấp nhiều lợi ích cho sức khỏe do chứa hàm lượng chất chống ô xy hóa cao. Chất chống ô xy hóa phát huy hiệu quả trong việc giảm đau do viêm khớp. Epigallocatechin gallate (EGCG) có trong trà xanh chính là vũ khí chống lại các cơn đau khớp.

Ớt chuông. Rất giàu vitamin C, giúp giảm viêm và tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể chống lại nhiễm trùng. Chất chống ô xy hóa có trong ớt chuông ngăn chặn sự hình thành các gốc tự do trong cơ thể - nguyên nhân làm suy giảm sức khỏe. Chất capsaicin trong ớt chuông còn được biết đến với tác dụng cải thiện việc cung cấp máu cho các khớp và giảm viêm. Ngoài ra, ớt chuông còn có công dụng trong việc hình thành collagen giúp duy trì làn da và cơ bắp khỏe mạnh.

Ngũ cốc nguyên hạt. Các loại ngũ cốc có khả năng giảm viêm trong cơ thể. Ngũ cốc cũng là nguồn giàu chất xơ và các chất dinh dưỡng khác.

Các loại hạt. Hạt lanh, hạt hướng dương, quả óc chó, hạnh nhân... cung cấp chất béo lành mạnh cho cơ thể. Đây là nguồn thực phẩm giàu chất chống ô xy hóa, a xít béo omega 3, vitamin E thiết yếu cho sức khỏe. Những dưỡng chất này có tác dụng chống viêm rất hiệu quả.

Xoài. Do chứa chất ô xy hóa cao nên xoài cũng có tác dụng giảm viêm rất tốt. Xoài chín còn là nguồn cung cấp beta - carotene dồi dào và nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra beta - carotene có công dụng ngăn ngừa viêm khớp ở cấp độ nặng.

Táo. Loại trái cây này giàu vitamin và chất sắt. Sắt rất hữu ích trong việc hình thành hemoglobin trong máu, giúp cải thiện quá trình lưu thông ô xy trong máu. Táo cũng được khuyến cáo tiêu thụ khi muốn giảm cân và làm giảm sự căng thẳng ở các khớp xương.

Tôm. Tôm và các loại động vật có vỏ khác chứa ít chất béo bão hòa và cung cấp nhiều chất dinh dưỡng. Các a xít béo omega 3 được tìm thấy trong hải sản có tác dụng làm giảm các triệu chứng viêm khớp. Ngoài ra, động vật có vỏ và tôm rất giàu vitamin và các khoáng chất như: selen, sắt, kẽm, vitamin B12, niacin. Selen giúp giảm viêm khớp rất hiệu quả.

Cá hồi. Là một trong những nguồn cung cấp a xít béo omega 3 dồi dào nên cá hồi luôn được khuyến cáo bổ sung vào thực đơn ở những bệnh nhân viêm khớp.

Cải bó xôi. Do chứa nhiều can xi, chất xơ và đặc biệt là hợp chất flavonoid có tác dụng chống viêm hữu hiệu, nên cải bó xôi là thực phẩm tuyệt vời cho người viêm khớp. Hơn nữa, lượng vitamin K dồi dào trong loại rau màu xanh thẫm này còn giúp duy trì sức khỏe của xương.

Củ cải đường. Đây là lựa chọn tốt cho những người bị viêm khớp do nó chứa một chất chống ô xy hóa đặc biệt gọi là betalain, giúp ngăn chặn việc hình thành các gốc tự do trong cơ thể. Ngoài ra, kali, magiê, phốt pho, sắt, chất xơ, a xít folic, vitamin A, B và C, beta - carotene... cũng được tìm thấy trong củ cải đường.

Cà chua. Lycopene có trong cà chua chính là vũ khí lợi hại giúp chống lại những cơn đau khớp.

Đậu nành. Là nguồn cung cấp protein và chất sắt dồi dào, đậu nành có tác dụng giảm viêm và đau rất hiệu quả. Ngoài ra, thực phẩm này còn có thể làm giảm nguy cơ loãng xương ở phụ nữ.

Nguồn: thanhnien.com.vn
Đăng bởi : www.phạmxuântiến.vn

Ngày đăng : Thứ Tư, 3 tháng 9, 2014

Nhận xét : 0

8 lý do bạn nên ăn khoai lang

Khoai lang giờ đây trở thành đặc sản đối với nhiều người không chỉ vì sở thích mà nó còn đem lại rất nhiều lợi ích về sức khỏe. Một nguồn cung cấp dinh dưỡng dồi dào với các loại vitamin và khoáng chất cần thiết.

1. Chống oxi hóa


Khoai lang có rất nhiều chất chống oxy hóa mạnh. Chất anthocyanin có trong khoai lang tím là một trong những chất chống oxy hóa tốt nhất, ngoài ra nó còn có đặc tính chống viêm và phòng tránh nhiều bệnh tật cho cơ thể.

2. Chứa hàm lượng mangan cao


Một củ khoai lang trung bình có chứa 28% nhu cầu mangan hàng ngày. Đây là một khoáng chất quan trọng giúp cơ thể chuyển hóa tinh bột và khiến bạn cảm thấy tràn đầy sinh lực hơn.

Mangan giúp cơ thể hấp thu các chất dinh dưỡng thiết yếu khác và giữ cho xương chắc khỏe.

3. Giàu beta caroten


Khoai lang rất giàu beta caroten. Một củ khoai lang cỡ vừa thường chứa hơn 200% nhu cầu beta carotene hằng ngày.

Chắc hẳn bạn đã biết beta caroten là một chất dinh dưỡng quan trọng mà cơ thể chuyển đổi thành vitamin A để giữ cho đôi mắt sáng khỏe và tăng cường hệ thống miễn dịch một cách tự nhiên.

4. Tốt cho người dị ứng


Khoai lang chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng trong đó có quercetin. Quercetin là một chất flavonoid chính trong chế độ ăn uống để có được một cơ thể khỏe mạnh. Nó giữ mức độ cholesterol LDL ở mức thấp và làm giảm viêm.

Hơn nữa, nó còn hoạt động như một thuốc kháng histamine tự nhiên để chống lại di ứng, hỗ trợ cho những người bị dị ứng theo mùa hoặc mãn tính.

5. Giúp kiểm soát lượng đường trong máu


Mặc dù khoai lang có chứa carbohydrate nhưng nó giúp kiểm soát lượng đường trong máu rất tốt. Vì khoai lang làm tăng nồng độ adiponectin trong máu, thay đổi sự trao đổi chất của insulin giúp kiểm soát lượng đường trong cơ thể.

Khoai lang cũng rất giàu chất xơ nên nó làm chậm lại quá trình chuyển hóa glucose vào máu giúp ngăn chặn sự tăng lên đột biến lượng đường trong máu.

6. Tốt cho tim


Nó là một nguồn dinh dưỡng tuyệt vời của kali và vitamin B6. Hai chất dinh dưỡng cần thiết có lợi cho trái tim của bạn.

Kali giúp ngăn ngừa huyết áp cao và vitamin B6 giúp phá vỡ homocysteine - một chất gây ra xơ cứng động mạnh và dẫn đến các bệnh về tim mạch.

7. Rất giàu vitamin C


Khi nói đến vitamin C, chúng ta thường nghĩ đến các loại trái cây họ cam quýt đầu tiên. Tuy nhiên, trong khoai lang cũng chứa rất nhiều vitamin C.

Một củ khoai lang cỡ trung bình chứa khoảng 40% nhu cầu về vitamin C của cơ thể.

Nó thúc đẩy việc sản xuất collagen giữ cho các khớp và làn da của bạn khỏe mạnh hơn. Thêm vào đó, khoai lang còn có ích trong việc đối phó với sự căng thẳng, stress hàng ngày.

8. Khoai lang có chứa vitamin D


Vitamin D rất cần thiết cho hệ miễn dịch và sức khỏe tổng thể. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng, giúp cải thiện tâm trạng và xây dựng hệ xương vững chắc. Nó cũng rất tốt cho tim, làn da và hàm răng.

Ăn khoai lang thường xuyên cũng là cách bổ sung vitamin D.

Khoai lang là một món ăn vặt tuyệt vời với nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tại sao bạn lại không thêm chúng vào thực đơn ăn uống hàng ngày của mình nhỉ?

Nguồn: khoahoc.com.vn
Đăng bởi : www.phạmxuântiến.vn

Ngày đăng : Thứ Ba, 2 tháng 9, 2014

Nhận xét : 0

8 lợi ích tuyệt vời của lạc với sức khỏe


1. Lạc giúp giữ mức cholesterol trong vòng kiểm soát

Lạc rất giàu axit béo không bão hòa đơn, giúp giảm mức độ cholesterol xấu trong cơ thể, từ đó ngăn ngừa nguy cơ tim và bệnh mạch vành. Những hạt lạc tự nhiên thơm ngon nên được đưa vào kế hoạch chế độ ăn uống hàng ngày.

2. Hỗ trợ ngăn ngừa nếp nhăn

Có thể bạn chưa biết, lạc cũng rất tốt cho da vì nó giàu vitamin E, giúp làm giảm nếp nhăn trên da. Ăn lạc luộc được nghiên cứu giúp bảo vệ da khỏi các gốc tự do.
8 lợi ích tuyệt vời của lạc với sức khỏe
Những hạt lạc là bạn đồng hành với sức khỏe. (Ảnh: BBC UK)

3. Giúp giảm lượng đường trong máu

Bệnh nhân gặp vấn đề về bệnh tiểu đường vẫn có thể dùng lạc như một món ăn thân thiện. Lạc giàu nguồn mangan, giúp hấp thụ chất béo, do đó điều tiết lượng đường trong máu.

4. Hiệu quả trong việc giảm trầm cảm

Lạc giàu tryptophan, giúp giải phóng một hóa chất đặc biệt làm giảm các dấu hiệu trầm cảm, giúp tâm trạng khởi sắc hơn. Lần sau nếu bạn cảm thấy ảm đạm, chỉ cần nhâm nhi vài hạt lạc thơm bùi.

5. Giàu năng lượng

Lạc là nguồn cung cấp năng lượng tức thời cho cơ thể vì chúng rất giàu chất chống oxy hóa và khoáng chất. Bạn không cần lo ngại về cân nặng khi nhâm nhi loại hạt này. Bởi lạc cũng phù hợp cho giảm cân, đơn giản vì nó không chứa nhiều tinh bột và chất béo so với các loại hạt khác.

6. Hỗ trợ ngăn ngừa bệnh ung thư khác nhau

Lạc chứa p-coumaric acid, giúp giảm nguy cơ ung thư dạ dày. Nó cũng có thể làm giảm nguy cơ ung thư ruột kết ở phụ nữ lên đến 40%. Đưa lạc hạt hay bơ đậu phộng vào kế hoạch ăn uống mỗi ngày chừng mực là cách hỗ trợ toàn diện cho sức khỏe.
8 lợi ích tuyệt vời của lạc với sức khỏe
Bơ lạc ăn kèm bánh mì cho bữa sáng giàu năng lượng. (Ảnh: Discovermagazine)

7. Có lợi cho tóc

Nghiên cứu chỉ ra lạc rất giàu axit béo Omega 3, giúp thúc đẩy sự phát triển tóc khỏe mạnh. Lạc giàu vitamin E, giúp giảm thiểu vấn đề thưa tóc ở phụ nữ.

8. Làm giảm nguy cơ sỏi mật

Lạc ở dạng hạt hoặc bơ lạc tự nhiên có thể làm giảm nguy cơ bị sỏi túi mật trong cơ thể. Nó cũng ngăn ngừa chống lại nhiều bệnh nhiễm trùng túi mật và gan khác lên đến 25%. Sử dụng bơ lạc trong bữa ăn sáng của bạn để có năng lượng dồi dào.

Nguồn: khoahoc.com.vn
Đăng bởi : www.phạmxuântiến.vn

Ngày đăng : Thứ Ba, 19 tháng 8, 2014

Nhận xét : 0

Ăn ít muối cũng có hại cho sức khỏe

Sau khi tiến hành theo dõi hàng nghìn người trong gần bốn năm, các nhà khoa học đã nhận thấy những người ăn một lượng muối khoảng 3-6g/ngày sẽ ít có nguy cơ gặp phải các vấn đề về tim mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc suy tim hơn những người ăn quá ít hoặc quá nhiều muối.

"Nghiên cứu của chúng tôi tìm hiểu về mức độ natri tối ưu cho cơ thể người trên quy mô toàn cầu, và chúng tôi đã nhận thấy rằng việc sử dụng muối vừa phải là cách để ta có được một cơ thể khỏe mạnh" – phát biểu của trưởng nhóm nghiên cứu, giáo sư Andrew Mente của trường Đại học McMaster ở bang Ontario, Canada.
Ăn quá ít muối cũng có hại cho sức khỏe
Theo nghiên cứu này, trung bình một người trưởng thành ở Mỹ hiện tiêu thụ khoảng 3,4g muối ăn mỗi ngày. Tuy nhiên, hướng dẫn chế độ ăn hiện tại của chính phủ Mỹ lại khuyên người dân nên giảm tối đa lượng muối sử dụng hàng ngày. Theo đó, những người có độ tuổi từ 14 đến 50 nên giới hạn lượng muối hấp thụ vào khoảng 2,3g/ngày, và những người từ 51 tuổi trở lên, cũng như nhóm người có nguy cơ bị bệnh tim cao (người bị áp huyết cao, tiểu đường hoặc bệnh về thận) nên giảm lượng muối hấp thụ xuống còn 1,5g/ngày.

"Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hướng dẫn chế độ ăn hiện tại cần phải được điều chỉnh" – giáo sư Mente nói. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng vì nó được thực hiện trên quy mô lớn, và tìm hiểu về ảnh hưởng lâu dài của muối đến sức khỏe con người. Kết quả của nó đã chỉ ra rằng hiện đang có rất ít người Mỹ – chỉ 4% số người tham gia – có lượng muối sử dụng nằm trong giới hạn của hướng dẫn chế độ ăn của chính phủ.

Cân nhắc lại vai trò của muối

Để thu được kết quả như trên, nhóm nghiên cứu đã tiến hành đánh giá sức khỏe của gần 102.000 người có độ tuổi từ 35 đến 70 ở 17 nước khác nhau, từ những nước phát triển cho tới những quốc gia có thu nhập thấp. Hầu hết những người tham gia đều không có tiền sử về bệnh tim, nên kết quả thu được đại diện cho phần lớn dân số thế giới, chứ không chỉ đại diện cho những người có nguy cơ cao bị các bệnh về tim mạch. Báo cáo về vấn đề này đã được công bố trên trang web The New England Journal of Medicine vào ngày 14/8 vừa qua.

Mỗi một tình nguyện viên cung cấp một mẫu nước tiểu của họ vào mỗi sáng để các nhà nghiên cứu tính toán nồng độ natri và kali được bài tiết trong vòng 24 giờ của mỗi người, một bằng chứng đáng tin cậy để tính toán mức độ hấp thụ hai chất này của mỗi người.
Ăn quá ít muối cũng có hại cho sức khỏe

Kết quả cho thấy, mặc dù những người sử dụng quá nhiều muối có nguy cơ mắc bệnh cao hơn, nhưng cũng có bằng chứng chỉ ra rằng việc sử dụng quá ít muối cũng dẫn đến những hệ lụy cho sức khỏe. Một vài nghiên cứu khác gần đây cũng cho thấy mối liên kết giữa chế độ ăn nghèo muối và sự gia tăng của nguy cơ về các bệnh tim mạch. Vì vậy chúng ta sẽ cần tới những nghiên cứu chuyên sâu hơn để giải thích tại sao sự tăng lên của các vấn đề về sức khỏe lại song hành với sự sụt giảm lượng muối được hấp thụ.

Dữ liệu cũng chỉ ra rằng những người có chế độ ăn với hơn 1,5g muối kali trên một ngày ít có khả năng gặp phải vấn đề về tim hơn những người ăn ít loại muối này. Kali có khả năng giảm thiểu ảnh hưởng của muối natri đến huyết áp – giáo sư Mente cho biết – và ông cũng nghĩ rằng việc sử dụng nhiều muối kali hơn cũng có thể tạo nên một chế độ ăn hợp lý, bởi trong hoa quả và rau củ chứa rất nhiều loại muối này.

Về ứng dụng thực tế của nghiên cứu này, giáo sư Mente cho biết nếu bạn đang ăn quá nhiều muối natri (hơn 6g/ngày) hoặc bị huyết áp cao, thì tốt nhất là nên giảm lượng muối cho vào thức ăn cũng như hạn chế sử dụng thực phẩm chế biến sẵn như thịt muối, xúc xích hay các loại đồ hộp. Nhưng những người đang tiêu thụ một lượng muối vừa phải (khoảng 3–6g muối/ngày) có thể sẽ không cần phải cắt giảm muối trong bữa ăn, vì thậm chí làm như vậy có thể tăng nguy cơ bị bệnh tim.

Một cuộc thử nghiệm lâm sàng lớn là cần thiết để có thể so sánh chính xác sức khỏe của nhóm người ăn ít muối với nhóm sử dụng vừa đủ. Nhưng trong khi chờ đợi kết quả, thì "Để có một trái tim khỏe và sống lâu, thay vì chỉ tập trung vào chế độ dinh dưỡng, như hạn chế lượng muối ăn, thì chúng ta nên chăm chỉ tập thể dục, ăn uống điều độ và không hút thuốc" – giáo sư Mente nói.

Nguồn: khoahoc.com.vn
Đăng bởi : www.phạmxuântiến.vn

Ngày đăng : Thứ Hai, 18 tháng 8, 2014

Nhận xét : 0

Dinh dưỡng cho con - có thể mẹ chưa biết!

Theo kết quả của Khảo sát Tình trạng Dinh dưỡng Khu vực Đông Nam Á (SEANUTS) năm 2011, có tới 2/3 trẻ tại khu vực này bị thiếu hụt dinh dưỡng. 

Trước thực trạng này, bác sỹ Nguyễn Thị Hoa – Phó Hội trưởng Hội Dinh dưỡng – Thực phẩm TP. HCM - chia sẻ cho mẹ nhiều kiến thức bổ ích trong việc chăm sóc dinh dưỡng cho con.
Bác sỹ Nguyễn Thị Hoa - Phó Hội trưởng Hội Dinh dưỡng – Thực phẩm TPHCM.
Bác sỹ Nguyễn Thị Hoa - Phó Hội trưởng Hội Dinh dưỡng – Thực phẩm TPHCM.

Nguyên nhân gây thiếu chất

Đăng bởi : www.phạmxuântiến.vn

Ngày đăng : Thứ Sáu, 6 tháng 6, 2014

Nhận xét : 0

Food Import and Export Inspection and Certification Systems - Fifth Edition

Đăng bởi : xtvfamily

Ngày đăng : Thứ Hai, 30 tháng 12, 2013

Nhận xét : 0

Checklist HACCP Codex Ver.4 (Tiếng Việt)

Đăng bởi : xtvfamily

Ngày đăng : Thứ Bảy, 14 tháng 12, 2013

Nhận xét : 0

Codex Alimentarius - Food Hygiene Four Edition

Đăng bởi : xtvfamily

Ngày đăng :

Nhận xét : 0

FAO/WHO guide for application of risk analysis principles and procedures during food safety emergencies

Đăng bởi : xtvfamily

Ngày đăng :

Nhận xét : 0

The AIB International - Consolidated Standards for Inspection Beverage Facilities

Đăng bởi : xtvfamily

Ngày đăng :

Nhận xét : 0

PAS 220:2008

Đăng bởi : xtvfamily

Ngày đăng : Thứ Tư, 11 tháng 12, 2013

Nhận xét : 0

HACCP Neitherland 2012

Đăng bởi : xtvfamily

Ngày đăng :

Nhận xét : 0

Sổ tay hướng dẫn thực hành VietGap trên rau

Đăng bởi : xtvfamily

Ngày đăng :

Nhận xét : 0

BRC Food Issue 6

Đăng bởi : xtvfamily

Ngày đăng :

Nhận xét : 0

Cải bắp: món ăn bổ, bài thuốc hay

Cải bắp có nhiều loại: cải bắp trắng, cải bắp đỏ, su hào, cải hoa… Đây là loại rau rẻ tiền, dễ mua, dễ kiếm, thường được chế biến thành các món luộc, xào, nấu canh, trộn gỏi, muối dưa… cho bữa ăn hàng ngày. Ít ai biết cải bắp không chỉ là loại thực phẩm giàu dinh dưỡng mà còn là vị thuốc chữa được nhiều bệnh trong y học cổ truyền [1].
Nguồn: wikipedia.org


Giá trị dinh dưỡng và dược tính [1]

Cải bắp, bắp cải hay sú, tên khoa học là Brassica oleracea L.var.capitata L, thuộc họ cải (Brassicaceae), là loại rau ôn đới được nhập vào trồng ở nước ta từ lâu tại một số tỉnh phía Bắc – Đà Lạt, các huyện ngoại thành TP.HCM và vùng đồng bằng sông Cửu Long… 

Người ta đã xác định trong cải bắp tươi có: 90g% nước, 1,8g% protid, 5,4g% glucid, 1,6g% cellulose, 1,2g% chất trơ. Cải bắp cũng giàu về muối khoáng, nhất là canxi (48mg%), phốtpho (31mg%). Lượng vitamin C trong cải bắp chỉ thua cà chua, nhưng nhiều gấp 4,5 lần càrốt; 3,6 lần khoai tây, hành tây! 

Cải bắp được dùng làm thuốc ở châu Âu từ thời thượng cổ. Ngày nay người ta biết nhiều hơn về tác dụng chữa bệnh của loại rau này như: có thể dùng làm thuốc trị giun; đắp ngoài làm thuốc tẩy uế và làm liền sẹo các vết thương, mụn nhọt, các vết thương ác tính, đồng thời là loại thuốc trị sâu bọ tốt (ong, nhện…) Nó còn được dùng làm thuốc giảm đau trong bệnh thấp khớp, thống phong, đau thần kinh hông (lấy lá cải bắp ủi cho mềm, sau đó đắp lên các phần bị đau); giúp làm sạch đường hô hấp bằng cách dùng đắp (trị viêm họng khàn tiếng), hoặc uống trong (chữa ho, viêm sưng phổi). Cải bắp cũng là thuốc chống hoại huyết, trị lỵ và là nguồn cung cấp lưu huỳnh cho cơ thể. Nước sắc bắp cải dùng để lọc máu. Đặc biệt cải bắp còn là vị thuốc chống kích thích thần kinh và chứng mất ngủ rất tốt. Những người hay lo âu, học sinh sắp đi thi, người bị suy nhược thần kinh, mệt mỏi liên miên nên dùng cải bắp thường xuyên. 


Nước cải bắp giúp khoẻ dạ dày [1]


Người ta còn sử dụng cải bắp để chữa đau dạ dày, xuất phát từ thông tin vào năm 1948, các nhà khoa học đã phát hiện trong cải bắp có một chất chống loét gọi là vitamin U, giúp chữa loét dạ dày – tá tràng, viêm dạ dày – ruột, viêm đại tràng. Do vitamin U bị huỷ ở nhiệt độ cao, nên dùng nước ép cải bắp tươi nếu muốn phát huy tác dụng này. 

Một ký lá cải bắp tươi sẽ cho 500 – 700ml nước ép, nếu giã tươi lấy nước cốt thì được 350 – 500ml. Dùng nước ép hoặc nước cốt cải bắp uống trong ngày với liều 1.000ml, chia làm 4 – 5 lần (có thể pha thêm đường hay muối, dùng nóng hay lạnh). Điều trị liền trong vòng hai tháng, sẽ có kết quả rõ rệt đối với bệnh nhân có ổ loét chưa sâu lắm. 

Các loại cải khác như cải rổ (var.viridis L), cải bẹ dúng (var.sabauda.), súp lơ, cải hoa (var.botrytis L)… đều có tác dụng chữa bệnh như cải bắp.



Món ngon từ cải bắp

Canh chua bắp cải [2]

Nguyên liệu:

- 1/2 bắp cải vừa ăn
- 200gr tôm còn nguyên vỏ
- 1 vắt me chua
- Ngò gai (mùi tàu)
- Muối
- Nước mắm
- Hạt nêm.

Cách thực hiện:

1- Bắp cải dùng dao thái sợi mỏng, ngâm bắp cải vào thố nước lạnh có pha một chút muối, ngâm khoảng 15 phút.
Sau đó rửa lại cho thật sạch, để lên rổ cho ráo nước.

2- Tôm bóc bỏ vỏ, rút chỉ đen trên lưng cho thật sạch, gĩa thô tôm, ở đây mình dùng tôm có gạch, nên mình giã chung đầu tôm để tạo màu đẹp.

3- Ngò gai rửa sạch, thái nhỏ. Me lấy ra bát, thêm một ít nước sôi, dầm tan rồi lọc bỏ hột, giữ lại nước cốt. Xào tôm khoảng 3 phút, châm nước lạnh vào nồi, thêm nước cốt me, đun sôi.

4- Đun đến khi nồi canh sôi, bạn cho bắp cải vào đun cùng, nêm vào 2 thìa nhỏ muối, 1 thìa nhỏ nước mắm, nửa thìa nhỏ hạt nêm, đun đến khi bắp cải mềm, nêm nếm lại tùy theo khẩu vị của bạn, tắt bếp. Rắc hành lá, mùi tàu vào.

5- Bạn cho ra bát làm món canh ăn cùng với cơm. Đơn giản, dễ ăn là bốn từ miêu tả về món ăn này, bắp cải giòn, ngọt, nấu cùng với tôm, nước canh hơi chua chua, ngọt ngọt dùng làm món canh ăn với cơm rất ngon.


Dưa bắp cải [2]

Nguyên liệu:
- 1 bắp cải thật xanh, tươi
- Lọ, hũ thủy tinh dung tích khoảng 5 – 7 lít, miệng rộng, có nắp đậy, rửa sạch, để ráo. Vài nan tre mỏng hoặc dĩa sứ nặng có thể bỏ lọt vào hũ.
- 1 bó rau cần
- 1 bó rau răm
- 1 củ tỏi.


Cách thực hiện: 

Bước 1:
- Bắp cải gỡ từng lá, rửa sạch, xắt sợi, để ráo.
- Rau cần rửa sạch, cắt khúc.
- Tỏi giã dập.
- Rau răm rửa sạch, cắt vừa.

Bước 2:
Nấu sôi 2 lít nước với 50gr muối bột, 100gr đường, 1/2 chén giấm. Nấu tan muối, đường rồi để mở vung cho mùi dấm bay hơi bớt, nước nguội bớt nhưng vẫn còn nóng già. Mình dùng giấm táo nên nước hơi có màu đỏ một chút.

Bước 3:
Trộn đều bắp cải, rau cần, rau răm, tỏi rồi cho vào lọ thủy tinh, nén nhẹ nhàng, đừng nén chặt quá nước muối sẽ khó thấm đều vào dưa. Gài vài nan tre ngang mặt dưa sao cho khi châm nước vào dưa sẽ không nổi lên trên; bạn cũng có thể dùng một dĩa sứ nặng đè trên mặt dưa.

Bước 4:
Châm hỗn hợp nước giấm còn nóng già vào hũ dưa, dưa sẽ dịu xuống nhanh, bạn đậy kín hũ dưa lại, cất nơi thoáng mát. Để qua một ngày là dưa bắt đầu chua, ngày thứ hai dưa vẫn còn nồng nhưng có thể dùng ăn kèm vài món ăn tùy khẩu vị.

Mỗi khi lấy dưa ra ăn, luôn nhấn chìm phần dưa còn lại trong hũ dưới mặt nước muối.

Sau khi ăn hết dưa, nếu muốn làm ngày một hũ khác thì bạn giữ lại một ít nước muối cũ, sau khi làm hũ dưa mới và châm nước muối mới vào thì cho thêm chừng 1 chén nước muối cũ, thời gian dưa chua sẽ nhanh hơn.

Dưa bắp cải là món ăn khá quen thuộc trong nhiều gia đình Việt mỗi khi mùa đông về, cũng là mùa bắp cải ở miền Bắc. Dưa bắp cải dễ làm và cũng dễ ăn, bạn có thể dùng ăn kèm các món thịt, cá kho, chiên... hay xào hoặc rang cơm ăn cũng rất ngon.


Bắp cải cuộn thịt hấp [3]


Nguyên liệu:

- Thịt lợn thăn: 200 g
- Bắp cải: 1 cái nhỏ
- Nấm hương: 10 cái
- Cà rốt: ½ củ
- Hành tây: ½ củ
- Hành hoa: 1 mớ nhỏ
- Mùi tàu
- Gia vị: các loại

Cách làm:

Bước 1: Cà rốt, hành tây rửa sạch bào sợi, rau mùi thái nhỏ. Mộc nhĩ ngâm nở thái nhỏ. 

Bước 2: Thịt lợn rửa sạch qua nước muối loãng rồi thái mỏng, băm nhỏ rồi cho vào bát tô.

Bước 3: Cho hỗn hợp cà rốt, hành tây, mùi tàu và nấm hương vào bát.

Bước 4: Nêm một chút gia vị và trộn đều.

Bước 5: Bắp cải, hành lá rửa sạch, để ráo nước.

Bước 6: Đặt nồi nước lên bếp đun sôi rồi trần qua hành hoa và bắp cải.

Bước 7: Đặt nhân thịt vào lá bắp cải rồi cuộn tròn như nem, dùng hành hoa buộc lại cho vào xửng hấp cách thủy.

Bước 8: Khoảng 20 phút khi bắp cải cuộn thịt chín mềm, gắp ra đĩa rồi ăn nóng chấm với tương ớt.


TIÊU CHUẨN NGÀNH HẠT GIỐNG CẢI BẮP - YÊU CẦU KỸ THUẬT



KỸ THUẬT TRỒNG CẢI BẮP



Nguồn:

[1] Đăng tải trên sgtt.vn GS.TS Võ Văn Chi,  Chuyên gia cây thuốc Việt Nam; nguyên giảng viên đại học Y dược TP.HCM.
[2] monngonviet.net
[3] eva.vn
Đăng bởi : xtvfamily

Ngày đăng : Thứ Sáu, 8 tháng 2, 2013

Nhận xét : 0

Có nên uống sữa bắp mỗi ngày?

Bắp là thức ăn muôn đời của nhân loại. Đâu đâu bắp cũng được ưa chuộng vì ngon mà lại rẻ, phù hợp với mọi lứa tuổi và tầng lớp. Gần đây, khoa học đã chứng minh trong trái bắp chứa hơn 80 chất có lợi, gồm chất xơ, vitamin, khoáng tố, protit, đường, tinh bột, các chất chống oxy hoá và dầu béo.

Nhiều lợi ích cho sức khoẻ


Chống táo bón và các bệnh đường ruột vì bắp là một nguồn chất xơ: mỗi trái bắp có thể cung cấp 23% lượng chất xơ mỗi ngày, có lợi cho những người hay bị táo bón, bệnh trĩ, phòng ngừa các bệnh đường ruột, hội chứng ruột kích thích, ung thư ruột kết, giúp ổn định đường huyết, điều hoà cholesterol và chống béo phì.

Giúp sáng mắt: loại bắp vàng và đỏ chứa nhiều vitamin A (beta carotene) lợi cho mắt, đặc biệt có hai chất giúp chống bệnh thoái hoá hoàng điểm gây mù ở người lớn tuổi là lutein và zeaxanthin. Nó còn giúp bảo vệ mắt chống lại các bệnh cấp tính và mạn tính, gia tăng thị lực. Trong bắp xanh và tím còn chứa hợp chất anthocyanin là chất chống ung thư cao.

Phòng ngừa bệnh tim mạch: chất lutein trong bắp giúp ngăn ngừa xơ cứng động mạch và phòng ngừa các cơn đau tim, đột quỵ. Bắp góp phần xây dựng một quả tim khoẻ mạnh không chỉ nhờ hàm lượng chất xơ cao mà còn nhờ các chất như folate (giúp bảo vệ thành mạch), niacin (vitamin B3), magnesium. Theo bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, một trái bắp cung cấp khoảng 19% lượng axít folic, folate và 18,9% lượng niacin cần thiết mỗi ngày cho cơ thể.

Bảo vệ thai phụ, người thiếu máu: axít folic trong bắp là một chất rất tốt cho sản phụ vì giúp ngăn ngừa khuyết tật bẩm sinh ở ống thần kinh thai nhi, tốt cả cho người thiếu máu. Vitamin C trong bắp giúp nâng cao sức đề kháng cho cơ thể và phòng chống các bệnh cảm cúm thông thường.

Chống stress, suy giảm trí nhớ: bắp chứa nhiều vitamin B1, B3 và B5 giúp người cao tuổi cải thiện tình trạng trầm cảm, hay quên cũng như dấu hiệu của bệnh Alzheimer. Một chén bắp có thể cung cấp 32,7% lượng vitamin B1 mà cơ thể cần mỗi ngày.

Ngoài các chất kể trên, bắp còn chứa nhiều vitamin E và chất béo lecithin có vai trò bảo vệ vỏ bọc thần kinh. Dầu bắp chứa các chất béo chưa no nên rất tốt cho sức khoẻ tim mạch vì không tạo thành cholesterol. Vitamin E chiếm khoảng 15% trong dầu bắp, nhiều hơn cả dầu ôliu và là một chất chống oxy hoá rất tốt, góp phần tăng vẻ tươi nhuận cho da, điều hoà hệ nội tiết ở phụ nữ và chống rối loạn kinh nguyệt, vô sinh.

Nguyên hạt tốt hơn nấu sữa

Bắp luộc hoặc hấp là dễ ăn nhất, công nhân, học sinh thường thích ăn sáng với xôi bắp vừa ngon vừa rẻ, ngoài ra các món bắp rang bơ, bắp xào tôm, chè bắp... đều dễ ăn, hấp dẫn khẩu vị. Những năm gần đây, xuất hiện thêm món “sữa bắp”. Sữa bắp dễ làm nên nhiều người có thể tự tay chế biến ở nhà, cách nấu cũng gần giống như nấu sữa đậu nành. Sữa bắp dễ uống và thơm ngon, bổ dưỡng, không chứa cholesterol và nguyên liệu dễ tìm lại rẻ. Sữa bắp không có lactose nên không có mùi hôi như sữa bò. Sữa bắp từng được quảng cáo rộng rãi ở Thái Lan trong năm 1998, như một thức uống bổ dưỡng và có khả năng chống lão hoá tế bào.

Sữa bắp tốt cho sức khoẻ, nhưng theo các chuyên gia về dinh dưỡng, có mười điều cần cân nhắc cho những người kiên trì uống sữa bắp ngọt mỗi ngày: dễ béo phì, dễ sâu răng, tăng đường huyết, tăng lượng cholesterol và triglyceride, tăng nguy cơ các bệnh tim mạch, thiếu máu, suy giảm sức đề kháng, chán ăn, mệt mỏi, tăng sự dung nạp (không thể cắt giảm được).

Theo những chuyên gia ủng hộ sử dụng ngũ cốc trong các bữa ăn, sử dụng bắp ở dạng nguyên hạt là thích hợp nhất, vì nó chứa đầy đủ các thành phần dinh dưỡng có lợi. Còn sữa bắp đã bị loại bỏ một phần chất dinh dưỡng, xơ và vitamin, vì vậy chỉ nên thỉnh thoảng vài ngày uống một ly sữa bắp (200ml).

DS LÊ KIM PHỤNG
NGUYÊN GIẢNG VIÊN KHOA Y HỌC
CỔ TRUYỀN, ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM.

Nguồn:
[1] sgtt.vn
Đăng bởi : xtvfamily

Ngày đăng : Thứ Hai, 24 tháng 9, 2012

Nhận xét : 0

Ấu trùng sán lá gan thường nằm ở đuôi cá

PGS.TS Lê Thanh Hòa, Trưởng phòng Miễn dịch học, Viện Công nghệ Sinh học cho biết: Các nghiên cứu cho thấy, các loài cá mình dẹt như cá mè, cá diếc... nuôi ở ao hồ hay tự nhiên đều chứa rất nhiều ấu trùng sán lá gan nhỏ.

Đặc biệt, có thể do ái lực của cơ thịt cá nên phần đuôi cá có oài ấu trùng sinh sống rất nhiều. Trong khi sống ở thịt cá, ấu trùng sẽ phát triển thành nang kén.

Nếu người ăn cá nhưng nấu không chín dễ dàng nhiễm sán. Vì thế, cần nấu cá sôi ít nhất 30 phút để tiêu diệt ký sinh trùng. Tránh ăn gỏi cá, cá tái hay cá hấp chưa chín kỹ.

Nguồn:
[1] khoa học đời sống


Đăng bởi : xtvfamily

Ngày đăng : Thứ Bảy, 8 tháng 9, 2012

Nhận xét : 0

5 loại thực phẩm phụ nữ nên ăn nhất

Đối với mọi phụ nữ ở mọi lứa tuổi, 5 loại thực phẩm sau đây không chỉ giàu hàm lượng các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể khỏe mạnh mà còn rất dễ kiếm và chỉ mất khoảng 15 phút chế biến.

1. Bông cải xanh

Bông cải xanh là loại thực phẩm tốt nhất giúp ngăn ngừa bệnh ung thư. Các chất dinh dưỡng có trong bông cải xanh không chỉ giúp trung hòa các chất gây ung thu mà còn kích thích các enzim giúp giải độc cơ thể, loại bỏ chất độc hại gây ung thư, Indole-3-carbinol, môt hợp chất được tìm thấy trong bông cải xanh có tác dụng đặc biệt tốt với phụ nữ, giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư vú và ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng ngăn chặn sự lây lan của bệnh ung thư.

Hơn nữa, bông cải xanh là một nguồn cung cấp folate, một loại vitamin B cần thiết cho việc tái tạo và bảo vệ DNA, hình thành các tế bào mới và tổng hợp protein. Folate cũng giúp giảm nguy cơ một số bệnh ung thư ở người lớn. Đặc biệt, folate là một trong những chất dinh dưỡng cần thiết nhất cho phụ nữ mang thai, giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh, chống dị tật.

Bông cải xanh còn là nguồn cung cấp chất xơ, các loại vitamin A, C và K, photpho, magie và protein đồng thời có hàm lượng cao canxi, kẽm, sắt, vitamin E giúp bảo vệ xương, răng, hấp thu các loại dinh dưỡng tốt hơn.

2. Hành tây

Hành tây có tác dụng chữa bệnh, tăng cường sức khỏe, chống viêm và kháng khuẩn. Do hành tây giàu crom, vitaimin C, mangan, vitamin B6, tryptophan và kali. Rau củ này được sử dụng để chống lại một số bệnh ung thư, viêm khớp và loãng xương. Nó giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng, cảm lạnh, sốt và hen suyễn. Ngoài ra, hành tây còn giúp ngăn ngừa táo bón, tăng cường lưu thông máu và cải thiện sức khỏe đường tiêu hóa, bảo vệ tim và có thể làm giảm huyết áp.

Hành tây là một thực phẩm lành mạnh và tốt cho sức khỏe là điều không còn nghi ngờ gì nhưng nó có tác dụng đặc biệt đối với phụ nữ có nguy cơ bị loãng xương và sau khi mãn kinh. Hành có công dụng như bisphosphonates, một loại thuốc thường được chỉ định để điều trị hoặc ngăn ngừa các bệnh về xương. Nhưng không giống như các loại thuốc, hành tây không gây ra tác dụng phụ nào nguy hiểm cho phụ nữ. Và cũng giống như bông cải xanh, hành tây là thực phẩm giúp phòng chống ung thư, có thể làm giảm 25% nguy cơ ung thư vú và 73% nguy cơ ung thư buồng trứng.

3. Các loại rau xanh

Các loại rau xanh như cải xoăn, rau bina, cải xoong, cải bắp, củ cải… có chứa rất nhiều vitamin K, A, C, canxi, kali, beta-carotene, mangan, folate, magie, sắt và chất xơ.

Một cuộc nghiên cứu nổi tiếng theo dõi 66.940 phụ nữ tham gia nghiên cứu sức khỏe y tá cho thấy có thể giảm 40% tỷ lệ mắc ung thư buồng trứng ở phụ nữ có lượng kaempferol trong chế độ ăn uống. Cải xoăn cũng như bông cải xanh là một trong những nguồn cung cấp kaempferol tốt nhất. Nó cũng được tìm thấy trong trà xanh và một số loại rau xanh khác.

Rau bina có nhiều chất sắt giúp bảo vệ hệ thống miễn dịch và giúp cơ thể sản xuất năng lượng, đặc biệt quan trọng đối với phụ nữ trong thời kì kinh nguyệt và mang thai. Các loại rau màu xanh đậm là nguồn cung cấp magie dồi dào, có thể giúp giảm huyết áp, ngăn ngừa loãng xương, thư giãn, giảm stress….Magie có thể làm giảm mức độ nghiêm trọng và sự tái phát của chứng đau nửa đầu. Và theo Sức khỏe Tâm thần Mỹ, khoảng 12 triệu phụ nữ có biểu hiện bệnh trầm cảm mỗi năm. Người ta ước tính rằng phụ nữ có nguy cơ bị suy nhược cơ thể cao gấp 2 lần nam giới.

Trầm cảm có liên quan tới lượng canxi và magie thấp trong cơ thể người phụ nữ tiền mãn kinh.

4. Đậu

Đậu, đậu nành là nguồn dinh dưỡng vô cùng phong phú folate, chất xơ, tryptophan, protein, magie, kali, có tác dụng trong việc làm giảm nguy cơ tiểu đường loại 2, cao huyết áp và ung thư vú.

Chất xơ trong đậu rất cao, một cốc hạt đậu nấu chin chứa gần 15g chất xơ. Chất xơ là một chất dinh dưỡng giúp tiêu hóa tốt, làm giảm lượng cholesterol LDL (cholesterol xấu), giúp kiểm soát cân nặng và phòng chống bệnh tiểu đường, bệnh tim. Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh tim tăng lên đáng kể trong thời kì mãn kinh.

Kali là một khoáng chất quan trọng giúp tăng cường chức năng cơ bắp và chức năng thần kinh. Nó có tác dụng trong việc ngăn ngừa loãng xương ở tất cả phụ nữ. Ngoài ra, nghiên cứu Sức khỏe y tá, trong đó ghi lại dữ liệu từ 91.731 phụ nữ tham gia trong khoảng thời gian 12 năm đã chỉ ra rằng phụ nữ có lượng kali cao nhất trong chế độ ăn uống có khả năng phát triển các triệu chứng sỏi thận thấp hơn so với những người tiêu thụ ít kali.

5. Cá hồi

Cá hồi giàu axit béo omega-3, vitamin D, protein và sắt. Vitaimin D là chất cần thiết giúp hấp thụ canxi, duy trì mức độ thích hợp của canxi trong máu và thúc đẩy sự phát triển bình thường của xương, giúp ngăn ngừa loãng xương. Thiếu vitamin D là một vấn đề phổ biến có liên quan tới bệnh trầm cảm và bệnh đa xơ cứng, hai bệnh mà phụ nữ có nguy cơ mắc phải cao hơn nam giới. Các nhà nghiên cứu cũng cho rằng hàm lượng vitamin D thấp cũng có liên quan tới bệnh béo phì và tăng nguy cơ bệnh tiểu đường loại 2.

Cơ thể chúng ta không sản xuất các loại axit béo cần thiết, vì vậy chúng ta phải bổ sung từ chế độ ăn uống. Cá hồi là thực phẩm chứa nhiều axit béo omega-3, giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch, chống lại viêm nhiễm, giảm nguy cơ đột quỵ, giảm huyết áp. Các lợi ích khác của axit omega-3 bao gồm giảm nguy cơ ung thư vú, cải thiện chức năng của não.

Nguồn:
[1] dantri.com.vn
Đăng bởi : xtvfamily

Ngày đăng : Thứ Hai, 3 tháng 9, 2012

Nhận xét : 0

Những thực phẩm tốt nhất cho sự phát triển của thai nhi

Đây là những loại "siêu" thực phẩm, được cho là tốt nhất cho thai kỳ, giúp em bé của bạn phát triển khoẻ mạnh ngay từ khi còn nằm trong bụng mẹ. Nếu bạn đang mang bầu, hãy chịu khó ăn đầy đủ những thực phẩm này trong thực đơn hàng tuần nhé.



Các loại cây họ đậu

Chúng không chỉ là "siêu" thực phẩm chứa cực kỳ nhiều folate, chất xơ và protein – những dưỡng chất quan trọng cho thai kỳ, các loại cây họ đậu còn là thực phẩm có hàm lượng chất béo cực ít.

Các loại ngũ cốc

Tất cả các loại ngũ cốc như gạo, kê, ngô, lúa mì, đại mạch, yến mạch… đều "nổi tiếng" vì chứa nhiều dưỡng chất. Đầu tiên phải kể đến axít folic – một dưỡng chất mà hầu như các bà mẹ khi mang thai đều nghe nhắc đến, tiếp đó là sắt, kẽm, vitamin nhóm B và chất xơ. Vì thế, đừng lười ăn cơm khi đang mang bầu bạn nhé.

Bông cải xanh

Một loại thực phẩm hiếm hoi được đứng một mình mà không bị xếp vào một nhóm thực phẩm nào đó. Bông cải xanh tốt đến nỗi, các nhà khoa học khuyên rằng bạn có thể ăn nó bao nhiêu tuỳ thích, không giới hạn số lượng. Hầu hết những gì thai phụ cần đều có trong nó: folate, canxi, vitamin A, kali, các chất chống oxy hoá nhóm carotene, chất xơ…

Các loại trái mọng

Trong tiếng Anh, đó là các loại trái cây được kết thúc với đuôi "-berry" như strawberry (trái dâu tây), raspberry (trái mâm xôi), blueberry (trái việt quất)… Chúng có chứa rất nhiều các chất chống oxy hoá, vitamin C, folate, chất xơ, kali… rất tốt cho hệ miễn dịch chống chọi lại các loại bệnh tật, đặc biệt trong thời kỳ thai nghén của phụ nữ.

Thịt bò

Có thể coi thịt bò là loại "siêu" thực phẩm chứa sắt ở thể tốt nhất. Sắt trong thịt bò được coi là sắt ở dạng sẵn sàng để cơ thể sử dụng, không mất công "chuyển hoá này nọ". Thịt bò cũng là loại thịt giàu protein, vitamin B6, vitamin B12, kẽm và choline.

Các loại rau màu xanh đậm

Ví dụ như rau chân vịt, là một "kho chứa" folate và một vài dạng của chất sắt. Sắt trong những loại rau này không dễ hấp thụ vào cơ thể như sắt trong thịt bò, nhưng bù lại, chúng làm phong phú thêm các nguồn chất sắt cho cơ thể. "Chìa khoá" để sắt được hấp thụ vào cơ thể là vitamin C, do đó, lưu ý bổ sung vitamin C cũng là cách để cơ thể có nguồn sắt đầy đủ.

Trái mơ khô

Một thông tin mà không phải ai cũng biết, đó là trái mơ khô có chứa nhiều sắt hơn trái mơ tươi. Ngoài ra, trái mơ khô cũng là nguồn cung cấp folate, canxi và magiê cho cơ thể, đồng thời cũng là một trong những loại trái cây khô có chứa nhiều chất xơ nhất. Tuy nhiên, vì là trái cây khô đã được qua xử lý bằng hoá chất nên cũng không nên ăn quá nhiều.

Đậu hũ

Món ăn rẻ tiền và rất quen thuộc này có chứa một lượng vừa phải các khoáng chất, sắt, canxi, magiê và vitamin A. Ngoài ra, trong đậu hũ còn có vitamin K – vitamin vô cùng cần thiết cho quá trình đông máu, một yếu tố quan trọng khi sinh nở.

Cá hồi

Một trong những loại cá tốt nhất – rất giàu protein, vitamin nhóm B và chất béo omega-3. Chất béo này không chỉ tốt cho sự phát triển của não bé, mà còn là thành phần cực kỳ quan trọng trong việc phát triển võng mạc của mắt thai nhi. Những sự phát triển này bắt đầu "tăng tốc" vào khoảng tuần thứ 21 trong thai kỳ, và liên tục hoàn thiện cho đến khi em bé được sinh ra.

Cá ngừ

Một loại cá mặc dù có chứa rất nhiều chất béo omega-3 nhưng lại không nên ăn nhiều do trong thịt cá có chứa thuỷ ngân. Ăn quá nhiều có thể gây nhiễm độc thuỷ ngân cho thai nhi, vì thế chỉ nên hạn chế hai bữa một tuần. Cá ngừ cũng là một loại thực phẩm giúp làm giảm nguy cơ trầm cảm sau sinh khá tốt.

Trứng

Trứng có chứa rất nhiều lutein và zeaxanthin – những hợp chất chống oxy hoá được biết tới phổ biến dưới cái tên "nhóm chất carotene". Trong trứng còn có choline, một dưỡng chất quan trọng giúp phòng ngừa khuyết tật ống thần kinh, để em bé có được trí nhớ tốt hơn sau này.

Cá sardine

Một loại cá nhỏ khá ngon, có hàm lượng thuỷ ngân rất ít, nhưng rất giàu DHA, tốt cho sự phát triển trí não bé. Nhớ đảm bảo cá đã được làm sạch và rút hết ruột trước khi chế biến món ăn bạn nhé!

Trái bơ và các loại hạt

Những thực phẩm này "nổi tiếng" với nguồn chất béo có lợi. Chúng giúp cho sự hấp thụ của các chất dinh dưỡng vào cơ thể dễ dàng hơn, đồng thời cân bằng insulin trong cơ thể, tránh được nguy cơ bị tiểu đường thai kỳ.

Chuối

Gần như ai cũng biết chuối là một "kho chứa" kali, giúp cân bằng lượng nước trong cơ thể và giảm stress hiệu quả. Chuối cũng chứa khá nhiều trytophan, một loại amino axít quan trọng trong quá trình sản sinh serotonin, giúp cơ thể ngủ ngon hơn.

Cuối cùng, đừng quên những loại thuốc bổ dành cho thai phụ. Các loại thuốc bổ này sẽ được bác sĩ sản khoa kê cho bạn ngay từ những ngày đầu của thai kỳ, vì rất hiếm phụ nữ khi mang thai có thể tự cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho mình chỉ thông qua việc ăn uống. Chúc bạn có một thai kỳ khoẻ mạnh!

Nguồn:
[1] sgtt.vn
Đăng bởi : xtvfamily

Ngày đăng :

Nhận xét : 0

- Copyright © Nhà XTV - Powered by Blogger - Redesigned by Phạm Xuân Tiến -