Gửi thông tin liên hệ
Khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn hoặc có bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến các nội dung đăng tải trên Blog này, hãy điền và gửi thông tin theo mẫu bên dưới.
Nhãn
AIB
An toàn
Attraction Law
Bài thuốc
BRC
Cây ăn quả
Cây cảnh
Cây thuốc
Dinh dưỡng
Dược phẩm
Gia đình
Giải độc
Giải pháp
Giáo dục
GMP
HACCP
Hạt giống tâm hồn
Hoa cỏ
IFS
ISO
Khoa học
Kinh doanh
Kỹ năng
Lang:En
Lang:Vi
Lãnh đạo
Mẹo
Món ngon
Mỹ Phẩm
Nghệ thuật
Nhân vật
Nuôi trồng
PAS
Photo
QCVN
Quản lý dự án
Quản trị
Rau ăn lá
Sắc đẹp
Stress
Sức khỏe
TCVN
Thư viện
Thực phẩm
Thức uống
Thực vật
Tình yêu
Trái cây
Tranh vẽ
Trắc nghiệm
Video
VietGAP
XTVFamily
zan
Đăng bởi : xtvfamily
Thứ Tư, 13 tháng 4, 2011
Chiêu liêu, Chiêu liêu hồng, Xàng, Tiếu - Terminalia chebula Retz., thuộc họ Bàng - Combretaceae.[1]
Mô tả: Cây to, cao 15-20m. Cành non có lông. Vỏ thân màu xám nhạt, có vách nứt dọc. Lá mọc so le, đầu nhọn, 15-20cm, có lông mềm, sau nhẵn. Ở đầu cuống lá có 2 tua nhỏ. Hoa nhỏ, màu trắng vàng vàng, thơm, xếp thành chùy ở nách lá hay ở ngọn, phủ lông màu đồng. Quả hình trứng thuôn dài 3-4cm, rộng 22-25mm, tù hai đầu, không có cánh,ốc 5 cạnh dọc, màu nâu vàng nhạt, có thịt đen. Hạch chứa một hạt dày 4mm, có lá mầm cuộn.
Cây ra hoa tháng 5-6, có quả tháng 8-9 trở đi. [1]
Bộ phận dùng: Quả khô - Fructus Chebulae, thường gọi Kha tử. Có khi dùng cả vỏ cây. [1]
Nơi sống và thu hái: Cây của miền Đông Dương và Ấn Độ mọc hoang ở rừng thưa, rừng thứ sinh ở các tỉnh phía Nam nước ta. Thu hái quả vào mùa quả chín (tháng 9-11), phơi khô. Khi dùng sao qua, bỏ hạt. Bảo quản nơi khô ráo. [1]
Thành phần hoá học: Trong quả có khoảng 30% chất săn da mà chất đặc trưng là acid chebulinic, chebulin, acid chebulagic terchebin, acid shikimic; còn có 20-40% tanin với acid ellagic, acid gallic, acid quinic; sennoside A và tanase. Trong nhân có 3-7% chất dầu màu vàng, trong suốt, nửa khô. [1]
Tính vị, tác dụng: Vị chát, nhạt, hơi chua, tính mát; có tác dụng trừ ho, sát trùng đường ruột. Quả xanh chứa một hoạt chất làm săn da, có tính gây trung tiện, và cũng gây xổ, quả già gây xổ mạnh. Hợp chất chebulin trong quả có tác dụng chống co thắt tương tự papaverin. Vỏ cây có tác dụng lợi tiểu và cường tim.[1]
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Quả Chiêu liêu hay Kha tử là một vị thuốc chuyên dùng chữa đi ỉa lỏng lâu ngày, chữa lỵ kinh niên; còn dùng chữa ho mất tiếng, di tinh, ra mồ hôi trộm, trĩ, xích bách đới. Ngày dùng 3-6g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc viên 3-6 quả loại trung bình đủ để xổ, do vậy không dùng quá liều. Những lá bị sâu chích và tạo ra những mụn lỗi dạng sừng, dẹp và rỗng có thể dùng trị ỉa chảy và lỵ của trẻ em. Trẻ nhỏ 1 tuổi dùng liều 0,05g; cứ 3 giờ uống một lần. [1]
Đơn thuốc:
1. Xích bạch lỵ: 12 quả Kha tử, 6 quả để sống, 6 quả nướng bỏ hạt, sao vàng và tán nhỏ. Nếu lỵ ra máu thì dùng nước sắc Cam thảo mà chiêu thuốc; nếu lỵ ra mùi, thì dùng nước sắc Cam thảo chích.
2. Ho lâu ngày: dùng Kha tử, Đảng sâm mỗi vị 4g sắc với 400ml, còn 1/2 chia uống 3 lần.
3. Ỉa chảy lâu ngày: Kha tử 10g, tán bột, hoà với cháo ăn.[1]
Nguồn:
[1] Tạp chí Cây thuốc quý
{ 0 comments... xem bên dưới hoặc Để lại một nhận xét }