Gửi thông tin liên hệ
Khi có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn hoặc có bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến các nội dung đăng tải trên Blog này, hãy điền và gửi thông tin theo mẫu bên dưới.
Nhãn
AIB
An toàn
Attraction Law
Bài thuốc
BRC
Cây ăn quả
Cây cảnh
Cây thuốc
Dinh dưỡng
Dược phẩm
Gia đình
Giải độc
Giải pháp
Giáo dục
GMP
HACCP
Hạt giống tâm hồn
Hoa cỏ
IFS
ISO
Khoa học
Kinh doanh
Kỹ năng
Lang:En
Lang:Vi
Lãnh đạo
Mẹo
Món ngon
Mỹ Phẩm
Nghệ thuật
Nhân vật
Nuôi trồng
PAS
Photo
QCVN
Quản lý dự án
Quản trị
Rau ăn lá
Sắc đẹp
Stress
Sức khỏe
TCVN
Thư viện
Thực phẩm
Thức uống
Thực vật
Tình yêu
Trái cây
Tranh vẽ
Trắc nghiệm
Video
VietGAP
XTVFamily
zan
Đăng bởi : xtvfamily
Thứ Ba, 5 tháng 4, 2011
Bạch đồng nữ. Mò hoa trắng - Clerodendrum viscosum Vent., thuộc họ Cỏ roi ngựa - Verbenaceae.
Mô tả: Cây bụi nhỏ, cao khoảng 1m; thường rụng lá. Nhánh vuông, có lông vàng. Lá mọc đối, hình tim, có lông cứng và tuyến nhỏ, mép có răng nhọn hay nguyên. Chuỳ hoa to, hình tháp có lông màu vàng hung. Hoa trắng vàng vàng, đài có tuyến hình khiên; tràng có lông nhiều, nhị thò ra. Quả hạch đen, mang đài màu đỏ tồn tại ở trên. Cây ra hoa tháng 2-3.
Bộ phận dùng: Rễ - Radix Clerodendri Viscosi.
Nơi sống và thu hái: Cây mọc hoang ở Ðông Dương và Trung Quốc, gặp ở nhiều nơi, trên đồi dốc, rừng và các lùm bụi. Có thể thu hái rễ quanh năm. Rửa sạch, thái nhỏ và phơi khô ngoài nắng.[1]Rễ có vị ngọt và nhạt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt tiêu viêm, điều hoà dịch thể, làm long đờm rãi, làm mát máu và cầm máu.[1]
Theo Đông y, bạch đồng nữ có vị đắng nhạt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, giải độc, khu phong, trừ thấp, tiêu viêm...Thường dùng để chữa những bệnh ở phụ nữ như: Khí hư bạch đới, kinh nguyệt không đều hoặc chữa mụn nhọt lở ngứa, gân xương đau nhức, mỏi lưng, huyết áp cao…[2]
Thường được dùng trị 1. Ho, cảm lạnh, sốt; 2. Lao phổi, ho ra máu; 3. Lỵ trực khuẩn; 4. Viêm gan. Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc.[1]
Sau đây là một số bài thuốc của cây bạch đồng nữ:
Chữa đau bụng kinh: Lá bạch đồng nữ, hương phụ, ích mẫu, ngải cứu, mỗi vị 6g; nước 300ml, sắc trong nửa giờ, chia 2-3 lần uống trong ngày, khi uống có thể cho thêm ít đường cho dễ uống. Uống trước khi có kinh khoảng 10 ngày, sau đó có thể uống liền từ 2-3 tháng, giúp cho khí huyết lưu thông.[2]
Chữa khí hư bạch đới: Bạch đồng nữ, ích mẫu, ngải cứu, hương phụ, trần bì, mỗi vị 10g. Sắc uống ngày 1 thang. Uống liền 2-3 tuần sau chu kỳ kinh nguyệt. Dùng nhắc lại liệu trình thứ hai vào sau kỳ kinh tháng sau.[2]
Rối loạn kinh nguyệt, kinh không đều, có kinh đau bụng: Lá bạch đồng nữ, hương phụ, ngải cứu, ích mẫu, mỗi vị 10 - 12g (khô). Sắc uống, ngày 1 thang, khi uống có thể cho thêm ít đường cho dễ uống. Uống sau khi hết kinh độ 5-7 ngày. Uống liền 2-3 tuần lễ.[2]
Trị vàng da và niêm mạc, nhất là niêm mạc mắt bị vàng thẫm, kiểm nghiệm nước tiểu có sắc tố mật: Rễ bạch đồng nữ hoặc xích đồng nam (hoa màu đỏ), sắc uống.[2]
Trị thấp khớp, sưng nóng đỏ đau thuộc thể nhiệt: Bạch đồng nữ 80g, dây gắm 120g; các loại cây khác như đơn tướng quân, đơn mặt trời, đơn răng cưa, cà gai leo, cành dâu, cây tầm xuân (mỗi vị 8g). Sắc, chia 2 lần uống.[2]
Nguồn:
[1] Tạp chí Cây thuốc quý
[2] baomoi.com
{ 0 comments... xem bên dưới hoặc Để lại một nhận xét }